• slider

Danh từ tiếng Đức và những quy tắc.

Trong tiếng Đức có thể nói là phần nào trong ngữ pháp cũng quan trọng và có những phức tạp và khó khăn riêng. Chúng ta muốn học thì phải cố gắng hiểu những phức tạp và rắc rối đó của tiếng Đức.

Làm thế nào để ghi nhớ danh từ tiếng Đức?


Thay vì ghi nhớ các giới tính và số nhiều bằng cách làm quen, hãy nhớ những cụm từ ngắn mã hoá chúng.  Ví dụ, thay vì cố nhớ Nacht chết (đêm), hãy nghĩ tới tiêu đề bài hát Stille Nacht (Silent Night). Các-e kết thúc trên Stille cho bạn biết rằng Nacht là nữ tính. Đối với số nhiều, hãy nghĩ đến 1001 Arabische Nächte. Có thể bạn đã biết một số ví dụ khác, như Guten Abend (buổi tối tốt), trong đó -n nên nhắc nhở bạn rằng Abend là nam tính. Hoặc có thể diễn tả cảm xúc trong Katzen grau ("Vào ban đêm tất cả mèo đều màu xám") - trong bảy từ đó bạn đã nhắc nhở rằng cả Nacht là nữ tính và Katze (mèo) có số nhiều-không có umlaut. Nhìn chung, bộ não của chúng ta giỏi trong việc lưu trữ các dữ liệu theo kiểu này hơn là một danh sách dài toàn những con chữ khô khan. Làm theo cách này bạn cũng sẽ tăng cường ngữ pháp của bạn cùng một lúc.
 
học danh từ tiếng đức
Điều cơ bản trong học tiếng Đức.

Một số những điều có thể giúp cho việc học của bạn trở nên dễ dàng hơn, đó là một số những quy tắc chung như: hầu hết các loại cây là nữ tính, danh từ với một số kết thúc Latin là nụ hôn, và như vậy. Bạn có thể tìm thấy những hướng dẫn này trong bất kỳ sách giáo khoa hay trên web. Hãy sử dụng phương pháp của bạn để học những điều cơ bản sau đây của tiếng Đức về danh từ nào.

>>> Xem thêm: Cách học tiếng Đức.


1. Giới tính và số nhiều.


Danh từ tiếng Đức có thể là nam tính, nữ tính và trung tính. Khi một danh từ được đưa ra khỏi ngữ cảnh( như kiểu bạn liệt kê chúng thành danh sách để học) chúng thường được phân biệt bằng cách bao gồm các thể xác định hay không xác định đằng trước, cụ thể là der (nam tính), chết (nữ tính) hoặc das (nâu). Khi một danh từ đề cập đến một người, giới tính thường tương ứng với giới tính sinh học, nhưng đối với các danh từ khác thì có thể có một số ngoại lệ như sau: 

- der Vater - the father

- die Mutter - the mother

- das Pferd - the horse

- der Tisch - the table
 
danh từ tiếng đức
Danh từ số ít và số nhiều trong tiếng Đức.

Thể số nhiều là "die" cho cả ba giới tính vì mục đích của nó hay bạn có thể nghĩ nó như một giới tính thứ tư. Có sáu cách mà danh từ tiếng Đức hình thành từ số nhiều, và ba trong số đó cũng có thể thêm một umlaut, tổng cộng chín dạng.

Hãy nhớ rằng, một umlaut chỉ là một sự thay đổi trong nguyên âm nguyên âm, cũng có thể xảy ra với số nhiều tiếng Anh (goose / geese, mouse / mice). Có một vài tiếng vang khác của các hình thức trên bằng tiếng Anh (ví dụ như ox-> oxen) nhưng phần lớn các số nhiều bất thường của chúng tôi đến từ các ngôn ngữ khác. Nếu đây là lần đầu tiên bạn học tiếng Đức bạn có thể tạm thời bỏ qua điểm này vì nó không được sủ dụng thường xuyên, rất ít người ngoại quốc, thậm chí những người đạt được thành thạo, có thể ghi nhớ được giới tính và số nhiều của mọi danh từ họ học. Ngay cả một số người bản địa cũng đôi khi gặp phải những sai lầm. Bạn sẽ nhớ càng nhiều càng tốt, nhưng điều quan trọng nhất không phải là mong muốn sự hoàn hảo từ chính bản thân bạn, và sẵn sàng đoán xem bạn đang nói tiếng Đức và không thể nhớ được một dạng từ hay một số nhiều . Ngay cả khi bạn nói sai người khác vẫn có thể hiểu được và thậm chí nếu bạn viết sai thì rất ít khi từ đó thay đổi ý nghĩa dẫn đến sự hiểu lầm cho người đọc. Đừng để street về vấn đề giới tính và số nhiều làm cản trở giao tiếp của bạn.

>>> Tham khảo: Câu giả định trong tiếng Đức.

2. Một số quy tắc hình thành một danh từ.


Các danh từ mô tả nghề nghiệp hoặc một loại người thường là nam tính. Nhiều người trong số họ được hình thành bằng cách gắn một er kết thúc với một động từ hoặc danh từ. Những danh từ er không thay đổi trong số nhiều:

- die Musikerin - female musician

- die Lehrerin - female teacher

- die Musikerinnen - multiple female musicians

- die Lehrerinnen - multiple female teachers

Giống như nhiều ngôn ngữ khác, tiếng Đức đang phải vật lộn để tạo ra các dạng danh từ trung tính hiện đại; Một công trình xây dựng như "Lehrer / in" là một cách tiếp cận phổ biến, nhưng nó không phải lúc nào cũng có thể vận dụng được. Bạn không thể nói "Arzt / in", bởi vì bạn sẽ bỏ ra khỏi umlaut hình thức nữ tính. Một vấn đề đặc biệt khác ở Đức là không có hình thức duy nhất cho một nhóm giới tính hỗn hợp: ví dụ, các bài diễn văn ở Đông Đức thường bắt đầu với Liebe Genossen und Genossinnen ("Các bạn thân mến và đồng đội nữ"). Có nhiều danh từ chuẩn khác, nhưng bây giờ chúng ta sẽ chỉ bao gồm hai dạng phổ biến nhất. Đầu tiên là kết thúc "ung", chuyển đổi động từ sang danh từ. Những danh từ này luôn luôn là nữ tính, tất cả đều có cùng một số nhiều, và chúng bao gồm một số từ phổ biến nhất bằng tiếng Đức:
danh từ tiếng đức
Giống của danh từ tiếng Đức.

- wohnen - to live

- die Wohnung - home, apartment/flat

- die Wohnungen - homes, apartments

Điều này giống như kết thúc bằng tiếng Anh "ing", nhưng như bạn thấy ở trên, nó hiếm khi dịch theo cách đó. Và theo một hướng khác, động từ "-ing" bằng tiếng Anh (đi bộ, nói chuyện) nói chung không dịch sang các danh từ "ung" bằng tiếng Đức. Xem phần của chúng tôi về những người tham gia hiện tại, những người bảo trợ và khía cạnh tiến bộ để biết thêm về điều này.

Cuối cùng, có kết thúc heit và keit, mà chuyển đổi một tính từ thành một danh từ và tương đối tương ứng với "ness" tiếng Anh. Cũng như với người, những hậu tố này luôn luôn làm cho danh từ nữ tính và luôn luôn có một kết thúc số nhiều.

- krank - sick, ill

- die Krankheit - sickness, illness

- die Krankheiten - illnesses

3. Vai trò của danh từ trong câu.


Có bốn "trường hợp" bằng tiếng Đức, tương ứng với bốn vai trò khác nhau mà một danh từ có thể chơi trong một câu. Ba ví dụ đầu tiên khá đơn giản: trường hợp đề cập đến chủ đề của một câu, trường hợp tố cáo đề cập đến đối tượng trực tiếp, và trường hợp điển hình đề cập đến đối tượng gián tiếp.

Der Schüler gab dem Lehrer seinen Bericht
The student gave the teacher his report.

>>> Bấm xem: Học ngữ pháp tiếng Đức trong 20 phút.

Trong câu trên The student là NOM, the teacher là DAT, his report là ACC.

Trường hợp cuối cùng là tính đồng nhất, thể hiện sở hữu hoặc thuộc về và tương ứng với tiếng Anh. Bạn có thể sử dụng thuộc tính "s" kiểu tiếng Anh ở tiếng Đức, nhưng chỉ với tên - và không có dấu nháy đơn. Trừ khi một cái tên kết thúc bằng "s", trong trường hợp đó bạn sử dụng dấu nháy đơn mà không cần thêm s. (Trong tiếng Anh chúng tôi làm điều đó với danh từ số nhiều, nhưng điều đó không xuất hiện ở Đức vì dạng thức đồng nhất này chỉ dành cho tên).

Trong một công bố đầy đủ: ngày càng có nhiều người Đức sử dụng dấu ngoặc kép kiểu Anh ("Dieter's Hund") và trong thập kỷ 90 nó đã được Duden, nhà xuất bản từ điển Đức, chấp nhận. Nhưng để nói rằng một số người Đức không đồng ý với "cải cách" này đang đặt nó nhẹ nhàng. Chơi an toàn và để lại dấu chấm phẩy ra. Và điều này không liên quan gì đến việc sử dụng sai số của dấu phân cách với số nhiều ("con chó sủa") cũng không chính xác bằng tiếng Đức như tiếng Anh. Một số giới từ có thể làm cho khó xác định được trường hợp. Ví dụ, trong "the dog’s are barking", rừng có phải là đối tượng trực tiếp hay gián tiếp? May mắn thay nó không quan trọng, bởi vì mỗi giới từ mơ hồ trong tiếng Đức có liên quan đến một trường hợp cụ thể cho danh từ sau đây.

Bên trên là một vài ví dụ về danh từ trong tiếng Đức. Nếu bạn muốn đi xa hơn với tiếng Đức thì những điều này bạn phải nắm vững.
Học tiếng Đức