• slider

Học tiếng Đức qua thành ngữ

Học tiếng Đức qua thành ngữ mang lại cho bạn những gì? tại sao nên học tiếng Đức qua các câu thành ngữ? vì đó cách nhanh nhất giúp bạn cải thiện vốn từ vựng cũng như có thể giao tiếp tốt hơn cũng như chúng ta kết hợp việc học ngoại ngữ qua từ vựng, bài hát, học ngữ pháp hay học tiếng Đức qua phim ảnh để mang lại hiệu quả cao nhất.
Việc học từ vựng qua thành ngữ không những giúp bạn tăng cường vốn từ vựng mà còn làm phong phú vốn từ vựng của bạn với những từ có nghĩa sâu xa, ý nghĩa. Dưới đây là những câu thành ngữ, câu nói hay bằng tiếng Đức các bạn kham khảo để bổ sung cho bản thân vốn từ vựng tiếng Đức đang thiếu nhé.

Tại sao chúng tôi lại khuyên các bạn nên học tiếng Đức qua các câu danh ngôn, thành ngữ hay, tất cả điều có lí do cả, các bạn thử nghĩ xem nếu như việc giao tiếp của các bạn khó khăn khi mà bản thân các bạn thiếu từ vựng, nhưng nếu bảo các bạn hãy chăm chỉ học từ vựng đi liệu các bạn có thể ngồi chăm chỉ tại bạn học từ vựng không, thậm chí bắt các bạn mỗi ngày chỉ dành ra khoảng 30 phút học ngoại ngữ mỗi ngày cũng không giúp được các bạn cải thiện mấy vì 30 phút đó các bạn không tập trung vào một vấn đề đó là học ngoại ngữ. Chính vì thế chúng tôi khuyên các bạn học từ vựng tiếng Đức qua các thành ngữ vì những câu thành ngữ đó rất gần với cuộc sống của các bạn. Ví dụ:

học tiếng đức qua thành ngữ
Học tiếng Đức qua thành ngữ

Chúng ta thử nghĩ xem nếu chúng ta không biết từ vựng thì không có cách nào giao tiếp được với người Đức nhưng nếu chúng ta học từ vựng theo cụm từ hay theo thành ngữ, danh ngôn thì chúng ta có thể giao tiếp với họ qua cụm từ đó, ít ra họ hay chúng ta điều hiểu đối phương đang nghĩ gì. Cũng như ôn lại những câu thành ngữ dân tộc bằng tiếng Đức mà bấy lâu chúng ta bỏ quên. Hãy cùng chúng tôi điểm qua 44 câu thành ngữ hay nhất được chọn lại để học tiếng Đức tại nhà hay học tiếng Đức online điều hiệu quả các bạn nhé:
 
1. Bei Nacht sind alle Katzen grau.
Ban đêm nhà ngói cũng như nhà tranh.

2. Der Kluge wartet die Zeit ab.
Người khôn biết chờ thời.

3. Was bald zunimmt, das nimmt bald ab.
Dục tốc bất đạt.

4. Alles hat seine Grenzen.
Tất cả đều có giới hạn của nó.

5. Alles hat sein Warum
Tất cả đều có lý do của nó!

6. Sage nicht alles, was du weißt. Aber wisse alles, was du sagst.
Đừng nói tất cả những gì mình biết. Nhưng phải biết những gì mình nói.

7. Das Alter soll man ehren.
Kính lão đắc thọ.

8. Eine Hand Wäscht die andere
Lá lành đùm lá rách.

9. Alle Anfang ist schwer
Vạn sự khởi đầu nan.

10. Arbeit ist das Lebens Würze.
Công việc là gia vị của cuộc sống.

11. Bittere Arzneien sind die wirksamsten.
Thuốc đắng giã tật.

12. Die Zeit heilt alle Wunden.
Thời gian chữa lành mọi vết thương.

13. Aus dem Augen, aus dem Sinn.
Xa mặt cách lòng.

14. Die Augen sind der Spiegel der Seele.
Đôi mắt là cửa sổ của tâm hồn.

15. Viele Bächer machen einen Fluß.
Tích tiểu thành đại

16. Einmal sehen ist besser als zehnmal hören
Trăm nghe không bằng mắt thấy.

17. Ein faules Eis verdirbt den ganzen Brei
Một con sâu làm sầu nồi canh.

18. Wie der Topf, so der Deckel.
Nồi nào úp vung đấy.

19. Denke zweimal, ehe du einmal sprichst
Suy nghĩ hai lần trước khi nói.

20. Der Mensch denkt, Gott lenkt
Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên.

21. Gebrühte Katze scheut auch kaltes Wasser
Trượt vỏ dưa gặp vỏ dừa.

22. Eine Liebe ist der andern wert
chúng tôi trả miếng.

23. Jeder Kaufmann lobt seine Ware/Osten und Westen, daheim ist’s am besten
Ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn.

24. Ein Keil treibt den anderen
Lấy độc trị độc.

25. Schenkt man jemand eine Kuh, will er auch noch das futter dazu
Được đằng chân lân đằng đầu.

26. Man wird alt wie’ne Kuh und lernt noch alle Tage zu
Còn sống còn học.

27. Dem Kühnen ( nur ) gehrt die Welt
Có chí thì nên.

28. Eine gebratene Taube fliegt keinem ins Maul
Há miệng chờ sung.

29. Jeder ist sich selbst der Nächste
Một giọt máu đào hơn ao nước lã

30.Nicht über seine (die eigene) Nasenspitze (hinweg) sehen
Nước đến chân mới nhảy

31. Not macht erfinderisch
Cái khó làm ló cái khôn.

32. Not bricht Eisen
Cái khó bó cái khôn.

33. Man soll den Tag nicht vor dem Abend loben
Chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng.

34. An dem läuft alles ab
Nước đổ lá môn.

35. Aller Anfang ist schwer
Vạn sự khởi đầu nan.

36. Der Ball sucht den guten Spieler
Có công mài sắt có ngày nên kim.

37. Wenn das Kind in den Brunnen gefallen ist, (so) deckt man in zu
Mất bò mới lo làm chuồng.

38. Die wird ‘s schon auch noch mal in die Bude regnen
Sông có khúc, người có lúc.

39. Man muss sich nach der Decke strecken
Liệu cơm gắp mắm.

40. Reißt nicht, doppelt genäht hält besser
Được vòi đòi tiên.

41. Kein Leid ohne Freud
Trong cái rủi có cái may

42. Der Weg zu Hölle ist mit guten Vorsätzen gepflastert
Mật ngọt chết ruồi.

43. Wie der, Preis so die Ware / wie die Ware so das Geld
Tiền nào của âý

44. Viele Reiser machen einen Besen
Đoàn kết là sức mạnh.

Trên đây là 44 câu thành ngữ tiếng Đức hay nhất được chọn lọc để có thể giúp các bạn học tiếng Đức online qua thành ngữ dễ dàng hơn. Nếu bạn có thể nhớ và vận dụng tốt những thành ngữ này trong đời sống hằng ngày có thể giúp bạn nâng cao vốn từ vựng và khả năng giao tiếp của bạn lên trình độ cao mới.

Nguồn: kham khảo internet
Học tiếng Đức