• slider

Quá khứ trong Tiếng Ba Lan

Bạn gặp rắc rối trong việc học ngữ pháp? Bạn thấy khá khó khăn khi sử dụng các thì trong quá trình giao tiếp và làm các bài kiểm tra đánh gia? Cũng giống như tiếng Anh, tiếng Ba Lan cũng có các thì khác nhau dùng để sử dụng trong việc giao tiếp bằng tiếng Ba Lan, nhưng làm sao để sử dụng đúng cách các thì quá khứ trong tiếng Ba Lan là như thế nào?

Bạn gặp rắc rối trong việc học ngữ pháp? Bạn thấy khá khó khăn khi sử dụng các thì trong quá trình giao tiếp và làm các bài kiểm tra đánh gia? Cũng giống như tiếng Anh, tiếng Ba Lan cũng có các thì khác nhau dùng để sử dụng trong việc giao tiếp bằng tiếng Ba Lan, nhưng làm sao để sử dụng đúng cách các thì quá khứ trong tiếng Ba Lan là như thế nào? 

Bài viết dưới đây sẽ gợi ý cho bạn và cung cấp cho bạn thêm một số kiến thức cơ bản về thì quá khứ trong ngôn ngữ Ba Lan. Hãy tham khảo và áp dụng vào việc học của bản thân nhé.

>> Xem thêm: Chủ đề trang trại trong tiếng Ba Lan

Khi nói đến các thì trong tiếng Anh thực sự việc trình bày cũng khá là gian nan đối với nhiều người, đặc biệt khi bạn so sánh nó với các ngôn ngữ khác như tiếng Ba Lan chẳng hạn, tuy nhiên hệ thống các thì sẽ không khó lắm mà lại đơn giản hơn rất nhiều

Trong tiếng Anh, chúng ta đạt được giai điệu quá khứ và vô số các thì khác, mỗi thứ có thể được sử dụng theo cách riêng của họ để thể hiện hành động trong quá khứ. Cách đơn giản nhất để diễn đạt những hành động trong quá khứ bằng tiếng Anh là khá đơn giản, được gọi là thời kỳ quá khứ đơn giản và nó có thể đạt được bằng cách thay đổi kết thúc (walk -> walk [quá khứ đơn]) hoặc đôi khi là phần thân (run -> ran) của động từ hiện tại.

 

Quá khứ trong Tiếng Ba Lan
Công việc sau khi học tiếng Ba Lan


Ở đây chúng ta sẽ xem xét những cách thức mà hành động trong quá khứ có thể được diễn đạt như trong tiếng Ba Lan quá khứ đơn, đặc biệt chú ý đến những gì bắt nguồn và kết thúc sự thay đổi thường xảy ra trong động từ tiếng Ba Lan khi chúng thay đổi.

Không giống như trong thì hiện tại, khi động từ được tách ra trong nhiều lớp, mỗi từ có quy tắc kết thúc riêng của nó khi nói về liên hợp, thì quá khứ là áp dụng phổ quát và các quy tắc áp dụng cho động từ trong mỗi lớp học. Điều này là do một số ít quá khứ được hình thành từ gốc động từ nguyên mẫu và sự phân biệt duy nhất xảy ra liên quan đến các kết thúc không định thức trong quá khứ, là giữa các động từ kết thúc bằng âm thanh sibilant + phụ âm (-sc, -zc, hoặc -c) và những cái kết thúc bằng nguyên âm + đoạn kết -ć.

>> Xem thêm: Ngôn ngư Ba Lan quy tắc chính tả

Chúng ta hãy xem cách kết thúc thứ nhất thứ hai và thứ ba thứ nhất được xây dựng cho các động từ thuộc loại thứ nhất: kết thúc với âm sibilant + phụ âm (-sc, -zc, hoặc -c). Chú ý rằng đối với một số phụ nữ có thể có những kết thúc khác nhau cho các đối tượng nữ và nam giới (f) chỉ ra chủ đề giới tính:

 

Quá khứ trong Tiếng Ba Lan
Học tiếng Ba Lan thật dễ dàng


Người thứ nhất: -łem / -łam [f]

Móc(Để có thể): Mogłem / Mogłam [f] (Tôi có thể)

Người thứ hai: -łeś / -łaś [f]

Mogłeś / Mogłaś [f] (Bạn có thể)

Người thứ ba: -ł / -ła [f] / - ło [kết thúc giống nhau]

Mogł (anh ấy có thể), Mogła [f] (cô ấy có thể), Mogło [n] (có thể)

Đây là các hậu tố quá khứ của các động từ của loại thứ hai, mà tất cả kết thúc bằng nguyên âm + -c.

Người thứ nhất: -łem / -łam [f]

Pamiętać (nhớ): Pamiętałem / Pamiętałam [f] (Tôi nhớ)

Người thứ hai: -łeś / -łaś [f]

Pamiętałeś / Pamiętałaś [f] (Bạn nhớ)

Người thứ ba: -ł / -ła [f] / - ło [neuter end]

Pamiętał, Pamiętała [nhớ], Pamiętało [n] (nhớ lại)

Nếu chúng ta nhìn vào ví dụ được cung cấp cho mỗi loại động từ này, thật dễ dàng để thấy trong các ví dụ đầu tiên (động từ kết thúc bằng sibilant + -sc, -zc, hay -c), thì quá khứ được hình thành từ một thân Giống như người đầu tiên hiện tại căng thẳng rất chặt chẽ, và trong trường hợp thứ hai (động từ kết thúc bằng một nguyên âm + -c), người thứ nhất và thứ hai trong quá khứ được hình thành từ người thứ ba quá khứ căng thẳng, do đó được hình thành bằng cách loại bỏ Kết thúc bằng -c, trong lợi của -ł. Về bản chất, hậu tố quá khứ là giống hệt nhau, nhưng thân từ mà chúng hình thành nên thì quá khứ có ý nghĩa thay đổi theo sự kết thúc của động từ vô tận.

 

Quá khứ trong Tiếng Ba Lan


Trong ví dụ thứ hai của động từ (các động từ kết thúc bằng một nguyên âm + -c), có một số nguyên tắc đi vào chơi phụ thuộc vào nguyên âm nào đi trước phụ âm cuối cùng của dạng nguyên mẫu động từ. Tôi sẽ phác thảo chúng dưới đây và cung cấp một ví dụ, đó là cách tốt nhất để học cách chia động từ loại này.

Thứ nhất, những động từ đó kết thúc bằng -ąćp thay đổi-± -to-, trừ khi người nói là nam:

Wziąć (để lấy): wzięła (cô lấy) /łęł (anh lấy).

Các động từ kết thúc bằng -eć thay đổi -e-to -a- trong tất cả các dạng số ít:

Mieć (to have): miałem / miałam [f] (Tôi đã có).

Ngoài ra còn có một nhóm động từ bất thường, thay đổi theo những cách hoàn toàn khác nhau trong thời quá khứ, và nên được học riêng rẽ, như những ngoại lệ đối với các quy tắc.

Trên đây là một số quy tắc và tính ứng dụng cũng như cách phân biệt các thì quá khứ trong ngôn ngữ Ba Lan. Hi vọng qua bài viết này bạn sẽ học được và bổ sung thêm kiến thức ngữ pháp tiếng Ba Lan để áp dụng trong việc giao tiếp trò chuyện hằng ngày nhé. Bạn có thể tham khảo thêm trên các trung tâm học tiếng Ba Lan tại bình dương.

Học tiếng Đức