• slider

Từ vựng tiếng Đức liên quan đến lĩnh vực ngân hàng.

Ngày nay, khi kinh tế ngày càng phát triển thì việc có một tài khoản ngân hàng là rất cần thiết, đặc biệt là đối với người nước ngoài hay khi bạn đang làm việc tại với công ty nước ngoài.
Tài khoản ngân hàng là một mục bắt buộc trong danh sách kiểm tra cuộc sống hiện đại. Tôi chắc chắn đó là cách ở nước bạn, và mọi thứ không khác nhau ở Đức. Ở Đức, một tài khoản ngân hàng là cần thiết cho mọi thứ, ngay từ khi trả tiền thuê để trả hóa đơn điện thoại hàng tháng và internet. Tại Đức, thực sự không có cách nào xoay sở với môi trường xung quanh. Vì vậy, khi bạn đang sinh sống, làm việc hoặc học tập ở nước ngoài ở Đức, bạn sẽ cần phải sử dụng từ vựng ngân hàng của Đức.
 

Cách sử dụng từ vựng tiếng Đức trong lĩnh vực ngân hàng.


Những điều đầu tiên: đó là bạn cần lấy một tài khoản ngân hàng của bạn tại Đức. Tại Đức, điều cần thiết là chọn ngân hàng phù hợp để xử lý các giao dịch của bạn. Nếu bạn chọn một ngân hàng không phổ biến được sử dụng, bạn có thể phải trả lệ phí rút tiền ATM rất lớn-tôi đang nói đến 50 euro một tháng! Các ngân hàng được khuyến khích đi là Deutsche Bank, Sparkasse, Kommerzbank, Citibank và Postbank. Chọn bất kỳ ngân hàng nào trong số các ngân hàng này là một lựa chọn an toàn, vì chúng luôn có mặt tại mọi thành phố lớn (thường là ở trung tâm thành phố) ở Đức.
 
từ vựng tiếng đưc trong ngân hàng
Ngân hàng nước Đức.

Bây giờ là điều bạn cần quan tâm, thủ tục mở tài khoản ngân hàng. Bạn phải cung cấp những thông tin cá nhân thông qua việc điền vào các mẫu đơn có sẵn theo đúng chuẩn của ngân hàng yêu cầu. Nếu bạn đã có tài khoản được người khác làm sẵn thì bạn cũng cần những từ vựng này để đến ngân hàng thực hiện các giao dịch cơ bản.

>>> Xem thêm: Danh từ tiếng Đức và các quy tắc.

Tất nhiên, rất nhiều người Đức và nhân viên ngân hàng có thể có khả năng làm việc bằng tiếng Anh. Nhưng nếu bạn đến thực hiện giao dịch ở một chi nhánh ngân hàng mà ít nói tiếng Anh được nói và bạn không có một đồng nghiệp người Đức để hướng dẫn bạn? Đừng lo lắng - tôi sẽ hướng dẫn bạn qua một số điều khoản ngân hàng quan trọng ở đây để giúp bạn tìm thấy chân của bạn vững chắc trên mặt đất tại bất kỳ ngân hàng Đức. Và ngay cả khi bạn không có kế hoạch mở một tài khoản ngân hàng ở Đức, bạn sẽ thấy rằng ngôn ngữ này có ích ở nơi khác. Bạn sẽ nghe nó trong các chương trình truyền hình, phim ảnh, tin tức phát thanh và trên đường phố trong cuộc trò chuyện. Bạn thậm chí có thể cần một vài từ và cụm từ lựa chọn trong khi thanh toán séc tại một nhà hàng Đức.

Các từ vựng trong lĩnh vực ngân hàng và tài chính dường như có mặt trong nhiều khía cạnh của cuộ sống hiện đại ngày nay, vì vậy đây không phải là bài học ngôn ngữ mà bất kì ai cũng có thể bỏ qua.
 

Những từ và cụm từ cơ bản.


1. Konto (tài khoản).

Như mọi người đều biết, chúng tôi có hai loại tài khoản ngân hàng chính để giao dịch bằng tiếng Đức, tài khoản tiết kiệm (Sparkonto) và tài khoản kiểm tra (Girokonto). Khi bạn muốn mở một tài khoản tại ngân hàng Đức bạn có thể nói câu tiếng Đức sau: Ich möchte ein Konto eröffnen - Tôi muốn mở một tài khoản ngân hàng.

2.  Formular ( mẫu ).

Khi bạn đề nghị mở một tài khoản ngân hàng thì nhân viên ngân hàng sẽ đưa cho bạn một mẫu theo yêu cầu của bạn và nói với bạn câu: Bitte füllen Sie dieses Formus aus - Làm ơn điền vào chỗ trống.

3. Geldautomat (ATM)
 
từ vựng ngân hàng đức
Máy ATM.
 
Nếu bạn muốn hỏi nơi đặt máy ATM - một điều mà mọi du khách sẽ cần làm ở một quốc gia khác, bạn có thể hỏi: Wo ist das Geldautomat, bitte? - Cho hỏi máy ATM ở đâu?

Sau khi bạn được hướng tới máy ATM, sẽ có rất nhiều từ và cụm từ tiếng Đức trên màn hình. Chắc chắn, bạn có thể chọn phiên bản tiếng Anh của văn bản ATM - nếu có phiên bản tiếng Anh - nhưng tại sao không cải thiện kỹ năng tiếng Đức của bạn khi kiểm tra tài khoản của bạn? Đây là những cụm từ tiếng Đức rất hay xuất hiện trên màn hình máy ATM: 

" Bitte geben Sie Ihre Karte ein" - Xin vui lòng nhét thẻ của bạn vào.

Bitte geben Sie Ihre Geheimzahl ein. - Vui lòng nhập Mã số Nhận dạng cá nhân bí mật / duy nhất của bạn (PIN).

Các cụm từ: Geld abheben/ Rút tiền; Geld einzahlen/ Tiền đặt cọc; Geld überweisen/ Chuyển tiền; Kontoauszug ausdrucken/ In bảng sao kê ngân hàng.

Lưu ý: Như bạn đã biết, bạn có thể "danh từ" một động từ Đức vào một danh từ bằng cách thêm hậu tố -ung, và những danh từ này thường là nữ tính. Vì vậy, các động từ như überweisen (để chuyển), abheben (để rút lại) và einzahlen (để gửi tiền) cũng có thể được hiển thị như danh từ trên màn hình ATM, xuất hiện như sau: Überweisung (chuyển giao); Abhebung (thu hồi); Einzahlung (tiền đặt cọc).

4. Unterschrift (chữ ký)

Bất cứ nơi nào từ này có mặt, đó là nơi bạn sẽ cần ký tên của bạn trên một mẫu đơn. Bạn có thể nghe ai đó nói: "Bitte unterschreiben Sie hier." - Xin vui lòng ký vào đây.

>>> Bấm xem: Tiếng Đức cho người nói tiếng Anh.

5.  Zinsen (lãi).

Lãi suất ở Đức khá thấp, vì vậy nó không giúp tiết kiệm được nhiều khoản lợi nhuận. Điều đó có nghĩa là bạn có thể gặp phải sự xuất hiện hiếm có của từ này trong khi đăng ký tài khoản ngân hàng hoặc thẻ tín dụng-chỉ chú ý đến số mà bạn thấy.

6. Dauerauftrag (đặt hàng)

Thiết lập này được yêu cầu để thanh toán hóa đơn hàng tháng của bạn như tiền thuê, điện, điện thoại thông minh và internet. Nếu bạn muốn thiết lập thanh toán trực tiếp cho một khoảng thời gian nhất định, bạn sẽ sử dụng cụm từ sau: "Ich möchte einen Dauerauftrag einrichten." - Tôi muốn sắp xếp một trật tự trả tiền hàng tháng.

7. Kredit (vay mượn).

Trái với sự xuất hiện, Kredit không trực tiếp dịch sang "tín dụng" bằng tiếng Anh - thay vào đó, đó là từ tiếng Đức "cho vay". Từ này Kredit và "tín dụng" là một cặp "bạn giả". Những người bạn giả mạo là một cặp từ có hai ngôn ngữ khác nhau trông giống nhau, nhưng có những ý nghĩa hoàn toàn khác nhau. Nếu bạn muốn vay vốn từ ngân hàng Đức, bạn sẽ sử dụng cụm từ sau:

"Ich möchte einen Kredit bei der Bank aufnehmen." -  Tôi muốn vay một khoản tiền của ngân hàng.

8. Zahlungsart (phương thức thanh toán).
 
từ vựng ngân hàng
Tiền mặt tại ngân hàng Đức.
 
Trong thời đại hiện đại này, ba phương thức thanh toán thông dụng nhất là: Bargeld (tiền mặt), Kreditkarte (thẻ tín dụng) và EC Karte (thẻ ghi nợ). Điều quan trọng là phải nhận thức được cả ba từ này, vì có rất nhiều quán cà phê và cửa hàng ở Đức vẫn không chấp nhận thẻ tín dụng. Bạn không thể chỉ giả định rằng bạn sẽ có thể sử dụng thẻ tín dụng của bạn ở mọi nơi. Thẻ tín dụng không được chấp nhận rộng rãi như ở Mỹ hoặc Anh. Trên thực tế, hãy suy nghĩ về nó, thẻ tín dụng hiếm khi được sử dụng ở Đức. Thẻ ghi nợ là loại thẻ thường được sử dụng nhiều nhất tại các trung tâm mua sắm, cửa hàng và quán cà phê, nhưng sẽ có nhiều nơi, đặc biệt là ở thị trấn ở Đức, chỉ chấp nhận tiền mặt.

Đối với trường hợp này bạn có thể hỏi:

" Welche Zahlungsarten gibt es?" - Có những phương thức thanh toán nào?

" Bezahlen Sie Bar có khác với Karte?" - Bạn có trả bằng tiền mặt hoặc thẻ không?

Ich bezahle Bar -  Tôi sẽ trả bằng tiền mặt.

Ich bezahle mit der EC Karte. - Tôi sẽ trả bằng thẻ ghi nợ.

Ich bezahle mit der Kreditkarte. - Tôi thanh toán bằng thẻ tín dụng.

9. Kasse ( Quầy thanh toán tiền mặt)

Đây là những từ chính cần làm quen. Khi ở tại một trung tâm mua sắm, bạn có thể được yêu cầu thanh toán tại quầy tiền mặt. 

Bitte zahlen Sie an der Kasse. - Vui lòng thanh toán tại quầy tiền mặt.

Tuy nhiên, nếu bạn đang đứng trong hàng đợi tại ngân hàng hoặc bất kỳ văn phòng công cộng nào, bạn sẽ phải chờ đến lượt mình để được gọi đến một bộ đếm số cụ thể. Đây được gọi là Schalter (truy cập).

Bitte gehen Sie zum Schalter Vier. - Hãy đi đến quầy bốn.

Bạn có thể nghĩ rằng sẽ có những từ tương tự cho các loại quầy khác nhau, nhưng đó là tiếng Đức dành cho bạn. Họ có một khuynh hướng độc đáo để thiết kế các từ tùy chỉnh cho các mục đích khác nhau tinh tế.

>>> Tham khảo: Thách thức bản thân với tiếng Đức.

10. Kleingeld ( đổi tiền lẻ)
 
từ vựng ngân hàng tiếng đức
Các hình thức thanh toán tại ngân hàng.

Việc đổi tiền lẻ này là điều khá bình thường ở bất cứ quốc gia nào và Đức cũng không ngoại lệ. Hầu hết việc đổi tiền đều dừng ở mệnh giá 500 hay 100 Euro. Bạn có thể nói:

Hätten Sie Kleingeld für 100 Euro Bitte? - Bạn có thay đổi nhỏ cho 100 Euro xin vui lòng?

Lưu ý: Ở đây hätten (tương đương với "would have") được sử dụng thay vì haben (có). Nó không phải là sai ngữ pháp để sử dụng haben, chỉ cần rằng hätten âm thanh lịch sự hơn.

11. Bankleitzahl (số nhận dạng ngân hàng / mã số)

Điều này có thể bắt buộc phải biết khi bạn thực hiện chuyển tiền trong nước và ngoài nước. Bankleitzahl của bạn (hoặc BLZ) là một thông tin quan trọng cần biết, cùng với các chi tiết khác như IBAN viết tắt của Internationale Bankkontonummer (Số Tài khoản Ngân hàng Quốc tế) và được sử dụng để chuyển tiền quốc tế. Một số cụm từ bạn có thể tham khảo: 

Wie lautet die IBAN? - IBAN là gì?

Wie lautet die Bankleitzahl? - Số mã ngân hàng là gì?

Lưu ý: Ở đây lautet có nghĩa là "âm thanh". Chúng tôi không thực sự nói, "tiếng IBAN hoạt động như thế nào" bằng tiếng Anh, do vậy cách giải thích không theo nghĩa đen của điều này sẽ là "IBAN là gì?"

Đây là những sắc thái của tiếng Đức. Tất cả đều thú vị, và bây giờ bạn có thể đến Đức mà không sợ vấn đề tài chính do khác ngôn ngữ nữa. Hãy học những từ này vì nó khá thông dụng tại châu Âu.
Học tiếng Đức